Sati in Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna – Two Meanings of Sati / Sati trong Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna – Hai nghĩa của từ Sati

February 4, 2019; revised August 2, 2019; August 13, 2021

Ngày 4/2/2019; sửa ngày 2/8/2019; 13/8/2021

This post is critical. Before one can do Ānāpānasatisati or Satipaṭṭhāna meditations, one needs to understand what is meant by “sati.”

Bài viết này rất quan trọng. Trước khi có thể thực hành thiền Ānāpānasatisati hay Satipaṭṭhāna , ta cần hiểu rõ “sati” có nghĩa là gì.

Double Meanings of Words – Unique In Pāli with Deeper “Dhamma Meanings”

Hai Nghĩa Của Từ – Đặc Thù Trong Tiếng Pāli Với “Ý Nghĩa Dhamma” Sâu Hơn

  1. Many Pāli words have “double meanings.” As we will see below, that happens in other languages too.

Nhiều từ Pāli có “hai nghĩa”. Như ta sẽ thấy bên dưới, điều này cũng xảy ra trong các ngôn ngữ khác.

  • However, the situation is unique in Pāli in the context of Buddha Dhamma because some Pāli words have deeper meanings that are only to do with Buddha Dhamma.

Tuy nhiên, trong bối cảnh Dhamma của Đức Phật, tình huống ở tiếng Pāli là đặc biệt, vì có những từ mang ý nghĩa sâu xa chỉ liên quan đến Dhamma của Đức Phật.

  • An example that we have already discussed is viññāṇa. The ordinary meaning is “consciousness”, but the more profound meaning is “defiled consciousness” for mano viññāṇa that arise via “saṅkhāra paccayā viññāṇa.” In order to see the context in a given situation, one must know both meanings; see, “Connection Between Saṅkhāra and Viññāṇa.”

Một ví dụ ta đã bàn là viññāṇa. Nghĩa thông thường là “ý thức”, nhưng nghĩa sâu hơn là “ý thức bị nhiễm ô” đối với mano viññāṇa khởi lên do “saṅkhāra paccayā viññāṇa”. Để hiểu đúng trong từng hoàn cảnh, ta phải biết cả hai nghĩa; xem “Connection Between Saṅkhāra and Viññāṇa.”

  • Therefore, unlike in other languages, one must have a more in-depth knowledge of Buddha Dhamma to see the deeper meanings of words like viññāṇa and sati.

Vì vậy, không giống các ngôn ngữ khác, để thấy được ý nghĩa sâu xa của những từ như viññāṇa và sati, ta cần có hiểu biết sâu về Dhamma của Đức Phật.

  1. One fundamental problem with English translations today arises because most translators try to use dictionary translations. Many times, a dictionary may not list all possible meanings, especially the deeper meanings.

Một vấn đề căn bản của các bản dịch tiếng Anh hiện nay là hầu hết dịch giả cố dùng nghĩa trong từ điển. Nhiều khi từ điển không liệt kê đầy đủ mọi nghĩa, đặc biệt là các nghĩa sâu.

  • For example, in most Pāli dictionaries, “sati” is given the following two meanings: mindfulness and attention.

Ví dụ, trong hầu hết các từ điển Pāli, “sati” được cho hai nghĩa: chánh niệm sự chú ý.

  • However, another more profound meaning is only approximated by “mindfulness” as we discuss below. The key is to figure out “mindful of what?”.

Tuy nhiên, còn một nghĩa sâu hơn nữa chỉ được xấp xỉ bằng từ “chánh niệm” như ta sẽ bàn dưới đây. Điểm then chốt là phải xác định “chánh niệm về điều gì?”.

  • But let us first see why this is not a big problem in English (or any other language).

Nhưng trước hết hãy xem vì sao điều này không phải là vấn đề lớn trong tiếng Anh (hay các ngôn ngữ khác).

Double Meanings in English versus Pāli

Hai Nghĩa trong tiếng Anh so với tiếng Pāli

  1. In English novels or any other “mundane text,” two different meanings are commonly used even in the same paragraph.

Trong tiểu thuyết tiếng Anh hay các văn bản “đời thường” khác, hai nghĩa khác nhau thường được dùng ngay trong cùng một đoạn.

  • For example, the word right conveys two different meanings in the following sentence: These are the right directions; make a right turn at the first traffic light.

Ví dụ, từ right mang hai nghĩa khác nhau trong câu sau: Đây là những chỉ dẫn đúng; hãy rẽ phải ở đèn giao thông đầu tiên.

  • Following are more examples:

Sau đây là vài ví dụ khác:

Rose: My favorite flower is a rose. He quickly rose from his seat.

Rose: Loài hoa tôi thích nhất là hoa hồng. Anh ấy đứng bật nhanh dậy khỏi ghế.

Type: He can type over 100 words per minute. That dress is not her type.

Type: Anh ấy có thể đánh máy hơn 100 từ mỗi phút. Chiếc váy đó không hợp gu của cô ấy.

(Read more at “WebLink: grammar.yourdictionary.com: Words with Multiple Meanings”).

(Đọc thêm tại “WebLink: grammar.yourdictionary.com: Words with Multiple Meanings”).

  1. The unique situation in Pāli is that words like “sati” have unique meanings that one can understand ONLY in terms of fundamental concepts and the context.

Điểm đặc thù của tiếng Pāli là những từ như “sati” có các nghĩa riêng biệt CHỈ có thể hiểu được thông qua các khái niệm căn bản và ngữ cảnh.Bottom of Form

  • To comprehend the deeper meaning of some keywords, one must learn and understand that meaning.

Để hiểu được ý nghĩa sâu xa của một số từ khóa, người ta phải học và nắm rõ chính những ý nghĩa đó.

  • It has nothing to do with one’s academic qualifications. If one has not heard that meaning from a Buddha or a true disciple of a Buddha, one can NEVER figure that out by oneself.

Điều này không liên quan gì đến bằng cấp học thuật. Nếu chưa từng được nghe ý nghĩa đó từ một vị Phật hay một vị đệ tử chân chánh của Phật, thì một người sẽ KHÔNG BAO GIỜ tự mình suy ra được.

  • Since “sati” is a critical Pāli word that appears in the context of Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna, we should spend some time on it.

Vì “sati” là một từ Pāli then chốt xuất hiện trong bối cảnh Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna, nên chúng ta cần dành thời gian để tìm hiểu về nó.

Mundane Meaning of Sati – Attention Can Lead to Bhava and Jāti

Nghĩa Đời thường của Sati – Sự chú ý Có thể Dẫn đến Bhava và Jāti

  1. Perhaps “attention” is the best from the “mundane meanings” in #2 above. When we are engaged in a specific task, we need to keep our attention on that task.

Có lẽ “sự chú ý” là nghĩa thế tục phù hợp nhất đã nêu ở mục #2 bên trên. Khi ta đang làm một công việc cụ thể, ta cần giữ sự chú ý vào công việc đó.

  • For example, one needs to keep attention to traffic while driving or paying attention to a teacher who is teaching a new concept.

Ví dụ, ta cần chú ý đến giao thông khi lái xe hoặc chú ý đến thầy cô khi họ đang giảng một khái niệm mới.

  • Another example is keeping one’s attention on a particular “thought object,” whether one is looking at something, studying, v.v.

Một ví dụ khác là giữ sự chú ý vào một “đối tượng tư duy” cụ thể, dù là khi đang quan sát điều gì đó hay đang học tập, v.v.

  1. When one focuses attention to get possession of a worldly thing, that is the “seed” for future bhava. That is a crucial point for those who would like to look into it.

Khi một người dồn sự chú ý để chiếm hữu một vật gì đó trong thế gian, thì đó chính là “hạt giống” cho bhava trong tương lai. Đây là một điểm then chốt đối với những ai muốn tìm hiểu sâu hơn.

  • It is discussed in the post, “Imasmim Sati Idam Hoti – What Does It Really Mean?”.

Điều này được bàn trong bài “Imasmim Sati Idam Hoti – Thực sự có nghĩa là gì?”.

  • One may not be able to grasp it until one understands Paṭicca Samuppāda to some extent.

Người ta có thể chưa nắm bắt được cho đến khi hiểu Paṭicca Samuppāda ở một mức độ nào đó.

Why the Mundane Meaning Is Not Enough for Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna

Vì sao Nghĩa Đời thường là không đủ cho Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna

  1. Now let us take some examples to see why “attention” and even “mindful” will not give the deeper meaning in the context of Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna.

Giờ hãy xét vài ví dụ để thấy vì sao “sự chú ý” và thậm chí “chánh niệm” cũng không diễn đạt được ý nghĩa sâu trong bối cảnh Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna.

  • Suppose a suicide bomber is assembling a bomb that he intends to use to kill many people. He must be paying careful attention to what he is doing, and that is the ordinary meaning of sati

Giả sử một kẻ đánh bom tự sát đang lắp ráp một quả bom để giết nhiều người. Hắn phải chú ý cẩn thận đến việc mình làm, và đó chính là nghĩa đời thường của sati trong trường hợp này.

 

  • The term “mindful” also describes the mindset of a suicide bomber while assembling the bomb. He must be mindful of his task. If he makes even a slight mistake, he may trigger the bomb right there.

Từ “chánh niệm” cũng có thể mô tả trạng thái tâm của kẻ đánh bom khi lắp bom. Hắn phải rất “chánh niệm” với công việc của mình; chỉ cần một sơ suất nhỏ là có thể kích nổ ngay tại chỗ.

  • Therefore, that bomb maker must have attention and be mindful of his task. Obviously, he is not engaged in Satipaṭṭhāna.

Vì vậy, kẻ tạo bom đó chắc chắn có sự chú ý và “chánh niệm” đối với công việc, nhưng rõ ràng hắn không hề thực hành Satipaṭṭhāna.

  1. We can see this in many other “mundane” examples too.

Ta cũng có thể thấy điều này trong nhiều ví dụ “đời thường” khác.

  • A surgeon doing a complicated operation must pay total attention to the task; he must be mindful of the task.

Một bác sĩ phẫu thuật thực hiện ca mổ phức tạp phải tập trung hoàn toàn; ông ta phải rất “chánh niệm” với công việc.

  • The same applies to anyone doing any critical mundane task. Driving, studying, a nuclear scientist designing an atomic bomb that can kill millions of people, an engineer designing a crucial component for a spaceship, etc.

Điều này cũng đúng với bất cứ ai làm công việc quan trọng trong đời sống: lái xe, học tập, một nhà khoa học hạt nhân thiết kế bom nguyên tử có thể giết hàng triệu người, một kỹ sư thiết kế bộ phận quan trọng cho tàu vũ trụ, v.v.

  • That is not the “sati” that one must have to cultivate Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna, even though one must ALSO pay attention and be mindful.

Nhưng đó không phải là “sati” cần có để tu tập Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna, dù rằng ta CŨNG cần phải chú ý và chánh niệm.

  1. However, breath meditation only requires ordinary meanings: one must be paying total attention to the breath and one must be mindful of that task.

Ngược lại, thiền hơi thở chỉ đòi hỏi các nghĩa đời thường: phải chú ý hoàn toàn vào hơi thở và “chánh niệm” với nhiệm vụ đó.

  • I have explained in the post, “Breath Meditation Is Addictive and Harmful in the Long Run,” how “breath meditation” can provide a temporary relief, AND why that can be addictive and bad in the long run.

Tôi đã giải thích trong bài “Breath Meditation Is Addictive and Harmful in the Long Run” rằng “thiền hơi thở” có thể mang lại sự nhẹ nhõm tạm thời như thế nào, VÀ vì sao nó có thể gây nghiện và có hại về lâu dài.

  • For one to engage in true Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna, one must have a particular “mindset” IN ADDITION to paying attention. That is being aware of the moral/immoral implications of one’s thoughts, speech, and actions.

Để thực hành Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna đích thực, NGOÀI sự chú ý, người ta còn phải có một “tâm thế” đặc biệt, đó là ý thức rõ về các hệ quả thiện hay bất thiện trong suy nghĩ, lời nói và hành động của mình.

  • As we will see below, that true Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna also involves speech and bodily actions. The Iriyāpatapabba section in Satipaṭṭhāna is ALL ABOUT physical actions. One cannot do that by sitting down and focusing on the breath. We will discuss that later in detail.

Như chúng ta sẽ thấy bên dưới, Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna đích thực còn bao gồm cả lời nói và hành động thân thể. Phần Iriyāpatapabba trong Satipaṭṭhāna nói HOÀN TOÀN VỀ các hành động thân. Không thể thực hành điều đó chỉ bằng cách ngồi xuống và chú tâm vào hơi thở. Chúng ta sẽ bàn chi tiết sau.

  • To understand “sati,” we need to look at the ultimate goal of a Buddhist.

Để hiểu “sati”, chúng ta cần nhìn vào mục tiêu tối hậu của một người con Phật.

One Needs to be Mindful of the Goal in Buddha Dhamma

Cần phải ghi nhớ mục tiêu trong Dhamma của Đức Phật

  1. The ultimate goal is Arahanthood, or Nibbāna, which is, “rāgakkhayo Nibbānam, dosakkhayo Nibbānam, mohakkhayo Nibbānam,” or “completely removing greed, anger, and ignorance from one’s mind.”

Mục tiêu tối hậu là bậc Arahant hay Nibbāna, tức là: “rāgakkhayo Nibbānam, dosakkhayo Nibbānam, mohakkhayo Nibbānam” — “hoàn toàn đoạn trừ tham, sân và si khỏi tâm mình.”

  • We don’t need to start there. But one embarks on the Path by gradually removing those three defilements from one’s mind.

Chúng ta không cần bắt đầu ngay từ mức đó. Nhưng khi bước vào Con đường Tu tập, ta dần dần loại bỏ ba ô nhiễm này khỏi tâm mình.

  • One definition of Nibbāna is “cooling down (of the mind).” That “cooling down” can be experienced even at the beginning to some extent.

Một định nghĩa của Nibbāna là “sự mát dịu (của tâm)”. Sự “mát dịu” đó có thể được cảm nhận phần nào ngay từ giai đoạn đầu.

  1. WHEN one is attracted to a sense input (IF IT is enticing OR repulsive), that WILL lead to a burdened mind. Thoughts associated with greed or anger are unavoidable.

KHI một người bị lôi cuốn bởi một đối tượng giác quan (DÙ LÀ dễ chịu HAY khó chịu), thì tâm chắc chắn SẼ trở nên nặng nề. Các ý nghĩ liên quan đến tham hay sân là điều không thể tránh khỏi.

  • Therefore, one needs to be aware of such DEFILED thoughts, speech, and actions and stop them as they arise. That is the key to true Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna.

Vì vậy, người ta cần nhận biết những suy nghĩ, lời nói và hành động BỊ NHIỄM Ô như thế và chặn đứng chúng ngay khi vừa khởi lên. Đây chính là chìa khóa của Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna đích thực.

  • An even deeper meaning of “sati” is to be mindful of the unfruitful and dangerous nature of this world (Tilakkhaṇa.) See, “Basic Framework of Buddha Dhamma.” At least read the first post there: “Buddha Dhamma – Noble Truths, Paṭicca Samuppāda, Tilakkhaṇa.”

Một ý nghĩa sâu xa hơn nữa của “sati” là luôn tỉnh thức về bản chất vô ích và nguy hiểm của thế gian này (Tilakkhaṇa). Xem “Basic Framework of Buddha Dhamma”; ít nhất hãy đọc bài đầu tiên: “Buddha Dhamma – Noble Truths, Paṭicca Samuppāda, Tilakkhaṇa.”

  • That particular mindset is “sati.”

Chính tâm thế đặc biệt đó mới là “sati.”

Deeper Meaning of Sati Involves a Unique Mindset

Ý Nghĩa Sâu của Sati Gắn Liền Với Một Tâm Thế Đặc Thù

  1. Therefore, the meaning of “sati” in the context of Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna has a more specialized meaning. A suicide bomber making a bomb, or even a student intensely concentrating on learning a subject, will not have that sati.

Vì vậy, “sati” trong bối cảnh Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna có một ý nghĩa chuyên biệt hơn. Một kẻ đánh bom tự sát đang chế tạo bom, hay ngay cả một sinh viên đang tập trung cao độ để học, cũng không có loại sati này.

  • This “deeper sati” is a “good mental factor” (a sobhana cetasika). The sati cetasika is cultivated by learning Dhamma and eventually comprehending Tilakkhaṇa.

“Loại sati sâu” này là một “tâm sở thiện” (sobhana cetasika). Tâm sở sati được nuôi dưỡng nhờ học Dhamma và cuối cùng là thấu hiểu Tilakkhaṇa.

  • This “sati” is VERY DIFFERENT from the ordinary meanings. The elementary version means “having a mindset to stay away from dasa akusala,” which is what one does when one follows the Eightfold Path.

“Loại sati” này KHÁC XA với các nghĩa thông thường. Phiên bản căn bản của nó là “có tâm thế tránh xa mười bất thiện (dasa akusala)”, điều mà ta thực hành khi đi theo Bát Chánh Đạo.

  • In short, one needs to focus attention on getting rid of “immoral thoughts, speech, and actions” AND on cultivating “moral thoughts, speech, and actions.”

Tóm lại, ta cần chú tâm vừa để loại bỏ “những suy nghĩ, lời nói, hành động bất thiện” vừa để nuôi dưỡng “những suy nghĩ, lời nói, hành động thiện.”

  1. However, we can see that the ordinary meanings of “maintaining attention” or “being mindful” must ALSO be there during Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna.

Tuy nhiên, ta cũng thấy rằng các nghĩa đời thường như “giữ sự chú ý” hay “chánh niệm” CŨNG phải có trong khi thực hành Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna.

  • One must keep the attention (sati) on “good things” and remove attention away (asati) from “bad things” too while keeping the “sati

Ta phải giữ sự chú ý (sati) vào “những điều thiện” và rút sự chú ý (asati) khỏi “những điều bất thiện”, đồng thời vẫn duy trì “tâm thế sati.”

  • By the way, there is no “asaticetasika or a “bad mental factor”; it has only the ordinary meaning. Asati means keeping the mind away from any ārammaṇa or any “thought object.”

Nhân tiện, không có “tâm sở asati” hay “tâm sở bất thiện” nào như vậy; asati chỉ có nghĩa thông thường. Asati nghĩa là giữ tâm không dính vào bất kỳ ārammaṇa hay “đối tượng tư duy” nào.

  • Asati means “not being focused on a given thought object.” There is ONLY one meaning for asati.

Asati nghĩa là “không tập trung vào một đối tượng tư duy nào đó.” Asati chỉ có một nghĩa duy nhất.

  1. I hope one can see why just paying attention or being mindful is not enough to cultivate Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna.

Hy vọng rằng giờ đây có thể thấy vì sao chỉ chú ý hay chỉ “chánh niệm” thôi là chưa đủ để tu tập Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna.

  • One must understand that “cooling down of the mind” has its origins in staying away from dasa akusala and actively engaging in moral deeds, speech, and thoughts.

Người ta phải hiểu rằng “sự mát dịu của tâm” bắt nguồn từ việc tránh xa mười bất thiện và tích cực thực hành các hành động, lời nói và suy nghĩ thiện.

  • In particular, it is essential to understand the importance of cultivating moral vacī saṅkhāra (conscious thoughts and speech); see, “Connection Between Saṅkhāra and Viññāṇa.”

Đặc biệt, điều cốt yếu là phải hiểu tầm quan trọng của việc nuôi dưỡng vacī saṅkhāra mang tính đạo đức (những suy nghĩ và lời nói có ý thức); xem “Connection Between Saṅkhāra and Viññāṇa.”

  • When that is done consistently (keeping the mind on good things and off of bad things), over time it leads to Sammā Sati over time. That, in turn, leads to Sammā Samādhi completing the Noble Eightfold Path.

Khi điều đó được thực hành một cách liên tục (giữ tâm hướng đến những điều thiện và tránh xa những điều bất thiện), dần dần sẽ dẫn đến Sammā Sati. Đến lượt nó, Sammā Sati sẽ dẫn đến Sammā Samādhi, hoàn tất Bát Chánh Đạo.

  • But one needs to know what is good and what is bad. What is bad is dasa akusala and what is good is dasa kusala, i.e., staying away from dasa akusala.

Nhưng người ta cần biết thế nào là thiện và thế nào là bất thiện. Bất thiện là dasa akusala, còn thiện là dasa kusala, tức là tránh xa dasa akusala.

  • When one makes progress on the Path and starts comprehending Tilakkhaṇa (anicca, dukkha, anatta), one’s sati will grow. That will lead to better samādhi.

Khi tiến bộ trên con đường và bắt đầu thấu hiểu Tilakkhaṇa (anicca, dukkha, anatta), sati của một người sẽ tăng trưởng. Điều đó sẽ dẫn đến samādhi tốt hơn.

The Goal Is Not To Remove All Thoughts From the Mind

Mục tiêu Không phải Là Loại bỏ Tất cả Mọi Ý nghĩ khỏi Tâm

  1. I also need to mention a common mistake some people make. They think they need to get rid of ALL thoughts that come to mind.

Tôi cũng cần đề cập đến một sai lầm phổ biến mà một số người mắc phải. Họ nghĩ rằng cần phải loại bỏ TẤT CẢ mọi ý nghĩ khởi lên trong tâm.

  • When one is engaged in Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna, one’s goals are two fold: get rid of evil thoughts that come to the mind AND cultivate good thoughts.

Khi thực hành Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna, mục tiêu của ta có hai mặt: loại bỏ những ý nghĩ bất thiện khởi lên trong tâm VÀ nuôi dưỡng những ý nghĩ thiện.

  • Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna involves both “āna” or “assāsa” (taking in good things) and “āpāna” or “passāsa” (discarding bad things).

Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna bao gồm cả “āna” hay “assāsa” (tiếp nhận những điều thiện) và “āpāna” hay “passāsa” (loại bỏ những điều bất thiện).

  1. Another way to say this is that one needs to see the difference between “dhamma” and “adhamma.” Dhamma are the “good, moral deeds,” and adhamma are the “bad, immoral deeds.”

Nói cách khác, ta cần phân biệt giữa “dhamma” và “adhamma”. Dhamma là “những hành động thiện, đạo đức”, còn adhamma là “những hành động bất thiện, phi đạo đức”.

  • As we have discussed before, adhamma leads to a stressed mind, and dhamma leads to a calm mind at a fundamental level.

Như đã bàn trước đây, adhamma dẫn đến tâm căng thẳng, còn dhamma dẫn đến tâm an tịnh ở mức căn bản.

  • At the next level, strong adhamma or “highly immoral deeds” have terrible consequences in the future, especially in future lives (rebirths in the lowest four realms). On the other hand, strong dhamma or “highly moral deeds” lead to good rebirths in the higher realms.

Ở mức sâu hơn, adhamma mạnh hay “những hành vi cực kỳ bất thiện” có những hậu quả khủng khiếp trong tương lai, đặc biệt là trong các đời sau (tái sinh vào bốn cõi thấp). Ngược lại, dhamma mạnh hay “những hành vi cực kỳ thiện” sẽ dẫn đến những tái sinh tốt đẹp trong các cõi cao.

  • We discussed dhamma/adhamma in the previous post. I want to mention another aspect of it now.

Chúng ta đã bàn về dhamma/adhamma trong bài trước. Giờ tôi muốn đề cập thêm một khía cạnh khác.

What are Dhamma and Adhamma?

Thế nào là Dhamma và Adhamma?

  1. In many suttā, the Buddha has clearly stated that dasa akusala are adhamma, and that staying away from those is dhamma. For example, in the “WebLink: suttacentral: Dhamma Sutta (AN 10.182)”: “katamo ca, bhikkhave, adhammo? Pāṇātipāto … pe … micchādiṭṭhi,” i.e., basically dasa akusala.

Trong nhiều suttā, Đức Phật đã nói rõ rằng dasa akusala là adhamma, và tránh xa chúng chính là dhamma. Ví dụ, trong “WebLink: suttacentral: Dhamma Sutta (AN 10.182)”: “katamo ca, bhikkhave, adhammo? Pāṇātipāto … pe … micchādiṭṭhi”, tức là về cơ bản là dasa akusala.

  • There are many suttā where the Buddha describes adhamma as dasa akusala or opposites of the eight factors in the Noble Eightfold Path.

Có nhiều suttā trong đó Đức Phật mô tả adhamma là dasa akusala hoặc là những điều đối nghịch với tám yếu tố của Bát Chánh Đạo.

  • On the other hand, dhammas are dasa kusala and the eight factors in the Noble Eightfold Path.

Ngược lại, dhamma là dasa kusala và tám yếu tố của Bát Chánh Đạo.

  1. This act of keeping the mind (sati) on “good things” and keeping it away (asati) from “bad things” is the key to Buddhist meditation: Satipaṭṭhāna, Anāpānasati.

Hành động giữ tâm (sati) hướng đến “những điều thiện” và giữ tâm tránh xa (asati) “những điều bất thiện” chính là chìa khóa của thiền Phật giáo: Satipaṭṭhānavà Anāpānasati.

  • Both require keeping the mind focused on “good things” and stopping it from focusing on “bad things.”

Cả hai đều đòi hỏi giữ tâm tập trung vào “những điều thiện” và chặn không cho tâm tập trung vào “những điều bất thiện”.

  • When that is done consistently, over time, it leads to Sammā Sati (or always keeping the mind on good things), and then to Sammā Samādhi, completing the Noble Eightfold Path.

Khi điều đó được thực hành đều đặn, dần dần sẽ dẫn đến Sammā Sati (luôn giữ tâm hướng thiện), rồi đến Sammā Samādhi, hoàn tất Bát Chánh Đạo.

  • But one needs to know what is right and what is bad. What is bad is dasa akusala and what is right is dasa kusala, i.e., staying away from dasa akusala.

Nhưng người ta cần biết thế nào là đúng và thế nào là sai. Sai là dasa akusala, còn đúng là dasa kusala, tức là tránh xa dasa akusala.

Dhamma Are the Things to “Bear” and Adhamma Are the Things One Should Not “Bear”

Dhamma là những điều nên “gánh vác/giữ gìn”, còn Adhamma là những điều không nên “gánh vác/giữ gìn”

  1. What is meant by “dhamma” here is “what one bears in mind” or “the mindset.” One thinks, speaks, and acts according to that mindset.

“Dhamma” ở đây được hiểu là “điều ta mang giữ trong tâm” hay “khuynh hướng tâm”. Ta suy nghĩ, nói năng và hành động tùy theo khuynh hướng tâm đó.

  • But as we have seen, what one thinks, speaks, and acts are called saṅkhāra. And “saṅkhāra paccayā viññāṇa” means one’s viññāṇa are based on one’s saṅkhāra; see, “Connection Between Saṅkhāra and Viññāṇa.”

Như ta đã thấy, những gì ta nghĩ, nói và làm được gọi là saṅkhāra. Và “saṅkhāra paccayā viññāṇa” có nghĩa là viññāṇa của một người được hình thành dựa trên saṅkhāra; xem “Connection Between Saṅkhāra and Viññāṇa.”

  • Then Paṭicca Samuppāda leads to “bhava paccayā jāti.” Therefore, when one generates “bad saṅkhāra,” one ends up creating “bad jāti” for oneself (both during this life and in future lives).

Sau đó Paṭicca Samuppāda dẫn đến “bhava paccayā jāti.” Vì vậy, khi một người tạo ra “saṅkhāra xấu”, người ấy rốt cuộc sẽ tạo cho chính mình “jāti xấu” (cả trong đời này lẫn các đời sau).

  1. Now, “bad saṅkhāra” are generated when one bears “bad dhamma.” “Good saṅkhāra” are created when one takes “good dhamma.”

“Saṅkhāra xấu” được tạo ra khi ta mang giữ “dhamma xấu”. “Saṅkhāra tốt” được tạo ra khi ta tiếp nhận “dhamma tốt”.

  • That is the basis of Paṭicca Samuppāda, and its connection to “sati.”

Đó chính là nền tảng của Paṭicca Samuppāda và mối liên hệ của nó với “sati”.

  • When one gradually gets rid of “bad dhamma” by staying away from dasa akusala, and cultivates “good dhamma” by engaging in moral deeds, one cultivates “sati” via Satipaṭṭhāna/Ānāpānasati.

Khi một người dần dần loại bỏ “dhamma xấu” bằng cách tránh xa dasa akusala và nuôi dưỡng “dhamma tốt” bằng việc làm các hành động đạo đức, người ấy đang tu tập “sati” thông qua Satipaṭṭhāna/Ānāpānasati.

Sati Included in Five of the 37 Factors of Enlightenment

Sati Được Bao Gồm Trong Năm Nhóm Của 37 Yếu tố Giác ngộ

  1. There are “37 Factors of Enlightenment” that the Buddha said are critical to attaining Nibbāna and thus must be cultivated.

Có “37 Yếu tố Giác ngộ” mà Đức Phật nói là thiết yếu để chứng đạt Nibbāna và vì thế phải được tu tập.

  • The importance of the word “sati” is apparent since it appears in 5 of the 37 factors in different forms.

Tầm quan trọng của từ “sati” thể hiện rõ vì nó xuất hiện dưới nhiều dạng trong 5 trên 37 yếu tố này.

  • Sati is in the Five Faculties (Pañca Indriya), Five Powers (Pañca Bala), Four Factors of Mindfulness (Cattāro Satipaṭṭhāna), Seven Factors of Enlightenment (Satta Bojjhaṅga), and the Eightfold Noble Path (Ariya Atthangika Magga); see, “37 Factors of Enlightenment.”

Sati có mặt trong Ngũ Căn (Pañca Indriya), Ngũ Lực (Pañca Bala), Tứ Niệm Xứ (Cattāro Satipaṭṭhāna), Thất Giác Chi (Satta Bojjhaṅga) và Bát Chánh Đạo (Ariya Atthangika Magga); xem “37 Factors of Enlightenment.”

  1. When Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna is cultivated, all 37 factors get cultivated automatically, and one attains Nibbāna.

Khi Ānāpānasati/Satipaṭṭhāna được tu tập, toàn bộ 37 yếu tố ấy sẽ được tu tập một cách tự động và người ấy sẽ chứng đạt Nibbāna.

Ví dụ, theo WebLink: suttacentral: Ānāpānassati Sutta (MN 118): “..Ānāpānassati, bhikkhave, bhāvitā bahulīkatā cattāro satipaṭṭhāne paripūreti. Cattāro satipaṭṭhānā bhāvitā bahulīkatā satta bojjhaṅge paripūrenti. Satta bojjhaṅgā bhāvitā bahulīkatā vijjāvimuttiṁ paripūrenti.”

  • Translated: “..Ānāpānassati, when used (bhāvitā) and used frequently (bahulīkatā), completes (paripūreti) four types of Satipaṭṭhāna. Cattāro Satipaṭṭhāna, when used and used frequently, completes Satta Bojjhaṅga. Satta Bojjhaṅga, when used and used frequently, completes the full release (Nibbāna or Arahanthood).”

Dịch:..Ānāpānassati, này các bhikkhu, khi được tu tập (bhāvitā)  và được tu tập thường xuyên (bahulīkatā) , sẽ làm viên mãn (paripūreti) bốn loại Satipaṭṭhāna.  Cattāro Satipaṭṭhāne, khi được tu tập và được tu tập thường xuyên, sẽ làm viên mãn Satta Bojjhaṅge. Satta Bojjhaṅge, khi được tu tập và được tu tập thường xuyên, sẽ làm viên mãn trí tuệ và giải thoát (Nibbāna hay quả Arahant).”

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *