Kāmaccandha [Kāmacchanda] and Icca – Being Blinded by Cravings / Kāmaccandha [Kāmacchanda] và Icca – Bị che mờ bởi dục vọng

November 29, 2018; revised January 30, 2024

Ngày 29/11/2018; sửa ngày 30/01/2024

  1. Kāmaccandha [Kāmacchanda] is a Pāli word that has roots in the keyword “icca” (pronounced “ichcha”),

Kāmaccandha [Kāmacchanda] là một từ Pāli có gốc từ từ khóa “icca” (phát âm “ichcha”).

  • There is no need to look for Sanskrit roots to find meanings hidden in Pāli words; this is a good example.

Không cần tìm về gốc Sanskrit để giải thích ý nghĩa ẩn trong các từ Pāli; đây là một ví dụ điển hình.

  • Kāmaccandha [Kāmacchanda] is one of the five hindrances (pañca nīvaraṇa); see, “Key to Calming the Mind – The Five Hindrances.”

Kāmaccandha [Kāmacchanda] là một trong năm chướng ngại (pañca nīvaraṇa); xem “Key to Calming the Mind – The Five Hindrances”.

  1. Kāmaccandha [Kāmacchanda] (“kāma” + “icca” + “andha”) means the POSSIBILITY to be blinded by sense desires. We will analyze it below. First let me explain the pronunciation of the key words “icca” and “anicca.”

Kāmaccandha [Kāmacchanda] (“kāma” + “icca” + “andha”) nghĩa là KHẢ NĂNG bị che mờ bởi dục vọng giác quan. Ta sẽ phân tích điều này bên dưới. Trước hết, hãy giải thích cách phát âm của các từ “icca” và “anicca”.

  • The Pāli word that is spelled in English as “icca” is pronounced as “ichcha,” and means liking/craving.

Từ Pāli được viết là “icca” được phát âm “ichcha”, và có nghĩa là thích hay khao khát.

  • Na” + “icca” is “anicca,” which basically means “(in the long term) it is not possible to get what one craves, likes, or wants.”

“Na” + “icca” thành “anicca”, về cơ bản nghĩa là “(về lâu dài) không thể đạt được điều mình muốn, thích hay khao khát”.

  • Na” + “icca” is “anicca,” just like “na” + “āgāmī” is “Anāgāmī.” [āgāmī : (adj.), coming; one who comes.]

“Na” + “icca” thành “anicca”, giống như “na” + “āgāmī” tạo thành “Anāgāmī.” [āgāmī: đến; người sẽ đến.]

Such “combined words” are very common in Pāli. I will just show two examples from the Dhammacakkappavattana Sutta:

Những “từ ghép” như vậy rất phổ biến trong tiếng Pāli. Tôi sẽ đưa ra hai ví dụ từ bài Sutta Dhammacakkappavattana:

  • yampicchaṁ na labhati tampi dukkhaṁ” is “yam pi iccham na labhati tam pi dukkham.” Here “strong craving” is expressed by adding an extra “h” to go from icca to iccha.

“yampicchaṁ na labhati tampi dukkhaṁ” là “yam pi iccham na labhati tam pi dukkham.” Ở đây “khao khát mạnh mẽ” được biểu thị bằng cách thêm một “h”, từ icca thành iccha.

In the present case, “Kāma” + “icca” + “andha” becomes Kāmaccandha [Kāmacchanda].

Trong trường hợp này, “Kāma” + “icca” + “andha” trở thành Kāmaccandha [Kāmacchanda].

  • That is similar to “ayamantimā jāti” in the Dhammacakkappavattana Sutta coming from “ayam antima jāti.”

Điều này giống như “ayamantimā jāti” trong Sutta Dhammacakkappavattana, được ghép từ “ayam antima jāti.”

Here is an audio recording of how these words are pronounced:

Dưới đây là bản ghi âm phát âm các từ này:

WebLink: audio pronunciation of kāmaccandha [kāmacchanda] Download

  1. Now let us look at the meaning of the other components of the word kāmacchanda.

Giờ hãy xét ý nghĩa của các thành phần khác trong từ kāmacchanda.

  • Here “kāma” conventionally means indulging in sense pleasures that belong to the kāma loka: eye, ear, nose, tongue, and the body; “andha” means blind.

Ở đây “kāma” thường được hiểu là đắm chìm trong các dục lạc giác quan thuộc về kāma loka: mắt, tai, mũi, lưỡi và thân; “andha” nghĩa là mù.

  • If the attraction for something becomes so strong that one’s mind may become “blind to rational thought.” The mind can lose any control over what is sensible and what is not sensible (or immoral).

Kāmaccandha [kāmacchanda] means “blinded by cravings for sensory pleasures.”

Nếu sự hấp dẫn của một đối tượng trở nên quá mạnh, tâm có thể trở nên “mù lòa lý trí”. Tâm có thể mất khả năng phân biệt điều hợp lý và điều không hợp lý (hay bất thiện).

Kāmaccandha [kāmacchanda] nghĩa là “bị che mờ bởi dục vọng giác quan.”

  • Anyone who has not started comprehending Tilakkhaṇa (for which removal of the ten types of micchā diṭṭhi is a pre-condition), would have kāmaccandha [kāmacchanda].

Bất kỳ ai chưa bắt đầu hiểu Tilakkhaṇa (với điều kiện tiên quyết là phải loại bỏ mười loại micchā diṭṭhi) đều có kāmaccandha [kāmacchanda].

  • However, one with kāmaccandha [kāmacchanda] MAY not commit any immoral action, unless the temptation becomes “high.”

Tuy nhiên, một người có kāmaccandha [kāmacchanda] CÓ THỂ không làm điều bất thiện, trừ khi sự cám dỗ trở nên “mạnh”.

  1. When a strong sensory input (ārammaṇa) comes in, one could be blinded by it and may do something immoral.

Khi một tác động giác quan (ārammaṇa) mạnh xuất hiện, một người có thể bị che mờ bởi nó và làm điều bất thiện.

  • For example, if one gets an opportunity to rob or even kill someone without getting caught, that could become very tempting.

Ví dụ, nếu ai đó có cơ hội cướp bóc hoặc thậm chí giết người mà không bị bắt, điều đó có thể trở nên rất cám dỗ.

  • We have heard about situations where well-known people who are considered to be “highly moral” are charged with rape or taking large bribes.

Chúng ta từng nghe về những trường hợp những người nổi tiếng, được xem là “rất đạo đức”, lại bị buộc tội hiếp dâm hoặc nhận hối lộ lớn.

  1. This possibility of generating kāmaccandha [kāmacchanda] is removed when one attains the Sotāpanna stage of Nibbāna. Kāmaccandha [Kāmacchanda] will be reduced to kāma rāga for a Sotāpanna.

Khả năng khởi sinh kāmaccandha [kāmacchanda] được đoạn trừ khi một người chứng đạt tầng Sotāpanna của Nibbāna. Đối với một Sotāpanna, kāmaccandha [kāmacchanda] giảm xuống còn kāma rāga.

  • Having kāma rāga means one still craves sensory pleasures, but WILL NOT do anything immoral to get such sense pleasures.

Có kāma rāga nghĩa là người ấy vẫn còn ham thích dục lạc giác quan, nhưng SẼ KHÔNG làm điều bất thiện để đạt được những lạc thú ấy.

  • For example, a Sotāpanna could live a happily married person taking care of a family and engaging in sexual activities with the spouse. He/she may like to enjoy other sense pleasures too.

Ví dụ, một Sotāpanna có thể sống cuộc sống gia đình hạnh phúc, chăm sóc gia đình và có quan hệ vợ chồng với người phối ngẫu. Người ấy cũng có thể thích hưởng các lạc thú giác quan khác.

  • Kāma rāga is removed only at the Anāgāmi stage of Nibbāna.

Kāma rāga chỉ được đoạn trừ hoàn toàn ở tầng Anāgāmi của Nibbāna.

  1. Now, let us analyze the word “kāma” in more detail. The true meaning of “kāma” comes from the WebLink: suttacentral: Nibbedhika Sutta (AN 6.63):

Giờ hãy phân tích kỹ hơn từ “kāma”. Ý nghĩa thật sự của “kāma” đến từ WebLink: suttacentral: Nibbedhika Sutta (AN 6.63):

“Saṅkapparāgo purisassa kāmo,
Netekāmā yāni citrāni loke;
Saṅkapparāgo purisassa kāmo,
Tiṭṭhanti citrāni tatheva loke;
Athettha dhīrā vinayanti chandanti.”

  • Kāma is defined as “saṅkappa rāga about sense pleasing material things (citrāni loke).” And “saṅkappa” means “generating conscious thoughts.”

Kāma được định nghĩa là “saṅkappa rāga về các đối tượng vật chất mang lại khoái cảm giác quan (citrāni loke)”. Và “saṅkappa” nghĩa là “khởi các tư tưởng có ý thức”.

  • For example, Sammā Saṅkappa in the Noble Eightfold Path is about “contemplating fruitful Dhamma concepts with the Nibbāna as the goal.”

Ví dụ, Sammā Saṅkappa trong Bát Thánh Đạo là “suy tư đúng đắn về các pháp thiện với mục tiêu hướng đến Nibbāna”.

  • Vacī saṅkhāra include BOTH saṅkappa conscious thoughts and vācā (speech); they both depend on the cetasika (mental factors) of vitakka and vicāra that arise in the mind based on one’s mindset, see, “Correct Meaning of Vacī Saṅkhāra.”

Vacī saṅkhāra bao gồm CẢ các tư tưởng saṅkappa có ý thức và lời nói (vācā); cả hai đều dựa trên các cetasika vitakka và vicāra sinh khởi trong tâm tùy theo tâm tính của một người; xem “Correct Meaning of Vacī Saṅkhāra”.

  1. The above explanation provides us with a way to start reducing kāmacchanda [kāmacchanda] even before one gets rid of the ten types of micchā diṭṭhi.

Những giải thích trên cho ta một phương pháp để bắt đầu giảm kāmacchanda [kāmacchanda] ngay cả trước khi đoạn trừ mười loại micchā diṭṭhi.

  • It is important to note that “kāma” is not just engaging in activities to fulfill sense pleasures; “kāma” includes indulging in conscious thoughts about the five sense faculties that belong to the kāma loka: eye, ear, nose, tongue, and the body.

Điều quan trọng cần lưu ý là “kāma” không chỉ là hành động nhằm thỏa mãn dục lạc giác quan; “kāma” còn bao gồm cả việc buông thả trong các tư tưởng có ý thức về năm căn giác quan thuộc kāma loka: mắt, tai, mũi, lưỡi và thân.

  • Most times, people enjoy just thinking about sense pleasures, for example, sex or food.

Phần lớn thời gian, con người thích chỉ đơn giản là nghĩ về các lạc thú giác quan, chẳng hạn như tình dục hoặc đồ ăn.

  • Every time one generates conscious thoughts about sensory pleasures, one’s kāmacchanda [kāmacchanda] increases. By cutting down on such “daydreaming,” one could reduce one’s kāmacchanda [kāmacchanda].

Mỗi lần một người khởi các tư tưởng về lạc thú giác quan, kāmacchanda [kāmacchanda] của họ tăng lên. Giảm bớt những kiểu “mơ tưởng ban ngày” như vậy có thể làm giảm kāmacchanda [kāmacchanda].

  • However, it will be permanently reduced to the kāma rāga level only at the Sotāpanna

Tuy nhiên, trạng thái này chỉ được giảm xuống mức kāma rāga một cách vĩnh viễn ở tầng Sotāpanna.

  1. Even when one has kāmacchanda [kāmacchanda], one may be able to SUPPRESS it temporarily by focusing the mind on a neutral object, such as breath or a kasiṇa

Ngay cả khi một người có kāmacchanda [kāmacchanda], người ấy vẫn có thể tạm thời ĐÈ NÉN nó bằng cách hướng tâm vào một đối tượng trung tính như hơi thở hoặc một đối tượng kasiṇa.

  • That is how ancient yogis, and even some people today, cultivate jhānās by engaging in breath or kasiṇa

Đó là cách các yogi cổ xưa và cả một số người hiện nay tu tập jhāna thông qua thiền hơi thở hoặc thiền kasiṇa.

  • Furthermore, one would need to be abstaining from akusala kamma.

Hơn nữa, người ấy phải tránh xa akusala kamma.

  1. This is why any sutta that describes jhāna has the following verse: “..bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati..

Vì thế, bất kỳ sutta nào mô tả jhāna đều có câu: “..bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati..”

  • That means even to get to the first jhāna, one would need to be abstaining from akusala kamma (vivicca akusalehi dhammehi) and kāma saṅkappa (vivicceva kāmehi).

Điều đó nghĩa là ngay cả để đạt được jhāna thứ nhất, một người cũng cần tránh xa akusala kamma (vivicca akusalehi dhammehi)tránh kāma saṅkappa (vivicceva kāmehi).

  • Therefore, it is clear from the above discussion that even a Sotāpanna is not guaranteed to be able to attain jhānā.

Vì vậy, từ những phân tích trên, ta thấy rằng ngay cả một Sotāpanna cũng không được đảm bảo chắc chắn có thể đạt jhāna.

  • Jhānā are different from magga phala. We all have cultivated jhānā in our deep past. It is easier to get to jhānā for those who have practiced jhānā in recent lives.

Jhānā khác với magga phala. Tất cả chúng ta đều đã từng tu tập jhānā trong quá khứ xa xưa. Những ai từng thực hành jhānā trong các đời gần đây sẽ dễ đạt jhānā hơn.

  • However, one needs to attain a magga phala just once.

Tuy nhiên, magga phala chỉ cần chứng đắc một lần.

  1. One can understand that because such “sense pleasing things” are not there in Brahma loka.

Điều này dễ hiểu vì những “đối tượng đem lại khoái cảm giác quan” không tồn tại trong Brahma loka.

  • A rūpa loka Brahma (i.e., a rūpāvacara Brahma) has a very fine body and does not have a nose to smell, a tongue to taste, or a solid enough body to feel touch. It can only see and hear.

Một vị Brahma ở rūpa loka (tức một rūpāvacara Brahma) có thân rất vi tế và không có mũi để ngửi, không có lưỡi để nếm, cũng không có thân đủ đặc để cảm nhận xúc chạm. Vị ấy chỉ có thể thấy và nghe.

  • Since a Brahma cannot taste, smell or touch, a Brahma does not engage in those sense pleasures that are available in the kāma loka like tasting food, smelling nice aromas, or engaging in sex. Brahmās are unisex. However, even a human female who cultivated jhānā and is born as a brahma is said to have “purisa gati” as a brahma: WebLink: suttacentral: Bahdhātuka Sutta (MN 115). That term “purisa” is not used in the sense of “male” (Atthapurisa puggalās include women who have comprehended the Four Noble Truths, i.e., belong to the Saṅgha).

Vì một Brahma không thể nếm, ngửi hay xúc chạm, nên vị ấy không tham gia các dục lạc giác quan thuộc kāma loka như thưởng thức món ăn, ngửi hương thơm hay quan hệ tình dục. Các Brahmā không có giới tính. Tuy nhiên, ngay cả một phụ nữ loài người tu tập jhānā và tái sinh làm Brahma cũng được nói là có “purisa gati” trong cõi Brahma; xem WebLink: suttacentral: Bahdhātuka Sutta (MN 115). Ở đây “purisa” không mang nghĩa “nam giới” (Atthapurisa puggalā bao gồm cả phụ nữ đã chứng đạt Tứ Thánh Đế, tức thuộc Saṅgha).

  • Kāmacchanda [Kāmacchanda] involves only those sense pleasures that are available only in kāma loka.

Kāmacchanda [Kāmacchanda] chỉ liên quan đến những khoái cảm giác quan tồn tại trong kāma loka.

  1. Jhānic pleasures are cultivated by suppressing kāma rāga; see “Three Kinds of Happiness – What is Nirāmisa Sukha?.”

Lạc thọ của jhāna được tu tập bằng cách đè nén kāma rāga; xem “Three Kinds of Happiness – What is Nirāmisa Sukha?”.

  • That involves subsiding the “heating of the mind” due to kāma rāga.

Điều đó bao gồm làm lắng dịu “sự nóng lên của tâm” do kāma rāga gây ra.

  • We don’t realize it, but our minds are heated and agitated by the desire for sense pleasures. However, the desire for sense pleasures cannot be removed by sheer willpower, and becomes possible typically after the Sotāpanna stage; see, “Is It Necessary for a Buddhist to Eliminate Sensual Desires?.”

Chúng ta không nhận ra điều đó, nhưng tâm chúng ta bị nung nóng và xao động bởi dục vọng giác quan. Tuy nhiên, dục vọng giác quan không thể bị loại bỏ chỉ bằng ý chí, và điều này thường chỉ khả thi sau tầng Sotāpanna; xem “Is It Necessary for a Buddhist to Eliminate Sensual Desires?”.

  1. Tāpa” (pronounced “thāpa”) means heat; when we get really stressed, we feel a “fire” in the heart. When it gets worse, people say, “I could feel my heartburn,” when they hear extremely bad news.

“Tāpa” (phát âm “thāpa”) nghĩa là nóng; khi căng thẳng mạnh, ta cảm thấy như có “lửa” trong tim. Khi nặng hơn, người ta nói “tôi cảm thấy tim mình bỏng rát” khi nghe tin rất xấu.

  • When getting angry, we can definitely feel this “fire” within; see, “How to Taste Nibbāna.”

Khi nổi giận, ta có thể cảm nhận rõ “ngọn lửa” này bên trong; xem “How to Taste Nibbāna”.

  • Even though we do not realize it, even engaging in kāma saṅkappa (“daydreaming about sensory pleasures”) — let alone engaging in them — leads to a “highly perturbed state of mind.”

Dù không nhận ra, chỉ cần khởi kāma saṅkappa (“mơ tưởng về khoái cảm giác quan”) — huống chi là tham gia vào chúng — cũng khiến tâm rối loạn mạnh.

  • And “ātāpi” is to remove that “fire” from the heart and the stress from the mind, and calm the mind. This is the “cooling down”, “niveema,” “nivana” or early stages of Nibbāna.

Và “ātāpi” là loại bỏ “ngọn lửa” ấy khỏi tim và sự căng thẳng khỏi tâm, khiến tâm lắng dịu. Đó chính là “làm mát”, “niveema”, “nivana” hay những giai đoạn đầu của Nibbāna.

  1. This is actually what the verse, “ātāpī sampajāno, satimā vineyya loke abhijjhā domanassam” in the Mahā Satipaṭṭhāna Sutta

Đây chính là ý nghĩa của câu “ātāpī sampajāno, satimā vineyya loke abhijjhā domanassam” trong Mahā Satipaṭṭhāna Sutta.

  • It basically means: “Get rid of the fire or heat in mind by being aware of kilesa or defilements and by removing extreme greed (abhijjhā) that leads to a depressed mind (domanassa) through discipline (vineyya).”

Câu này có nghĩa cơ bản: “Hãy loại bỏ lửa nóng trong tâm bằng cách nhận biết kilesa (các ô nhiễm) và đoạn trừ lòng tham mạnh (abhijjhā) dẫn đến tâm u sầu (domanassa) thông qua sự chế ngự (vineyya).”

  • We will discuss this later, but here is the summary: When one gets angry, that is domanassa. When one has strong cravings, that is abhijjhā.

Ta sẽ bàn điều này sau, nhưng tóm lại: khi một người nổi giận, đó là domanassa. Khi một người có dục vọng mạnh, đó là abhijjhā.

  • When one can at least suppress abhijjhā and domanassa, one’s mind automatically gets to samādhi.

Khi một người ít nhất có thể đè nén abhijjhā và domanassa, tâm sẽ tự động đạt samādhi.

  1. These are just basic principles. Furthermore, one cannot get rid of abhijjhā domanassa quickly just by sheer willpower.

Đây chỉ là những nguyên tắc căn bản. Hơn nữa, một người không thể loại bỏ abhijjhā và domanassa nhanh chóng chỉ bằng ý chí.

  • One needs to learn pure Dhamma and understand WHY a mind gets heated and excited and becomes vulnerable to doing more akusala kamma.

Người ấy cần học đúng Dhamma và hiểu VÌ SAO tâm trở nên nóng, kích động và dễ làm nhiều akusala kamma hơn.

  • The first thing to realize is that one’s actions (kamma) will have consequences (vipāka), if not in this life in future lives.

Điều đầu tiên cần nhận ra là hành động (kamma) của mỗi người sẽ đem lại hệ quả (vipāka), nếu không trong đời này thì trong các đời sau.

  • And that is not possible without rebirth. This is why rebirth is a built-in foundation of Buddha Dhamma.

Và điều đó là không thể nếu không có tái sinh. Đây là lý do vì sao tái sinh là nền tảng cốt lõi của Dhamma của Đức Phật.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *