SN 22.53 Attachment – Upayasutta / SN 22.53 Sự dính mắc – Upayasutta

Linked Discourses 22.53 Saṁyutta Nikāya 22.53

Các Kinh Tương Ưng 22.53 Saṁyutta Nikāya 22.53

  1. Involvement 6. Upayavagga
  2. Sự dính mắc 6. Upayavagga

SN 22.53 Attachment – Upayasutta

SN 22.53 Sự dính mắc – Upayasutta

[See “WebLink: suttacentral: Sanidāna Sutta (SN 14.12)”]

[Xem “WebLink: suttacentral: Sanidāna Sutta (SN 14.12)”]

1.1

At Sāvatthī.

Tại Sāvatthī.

Sāvatthinidānaṁ.

1.2

Bhikkhū, if you’re attached, you’re not free. If you’re not attached, you’re free.

“Này các bhikkhu, nếu các ông dính mắc thì các ông không tự do. Nếu không dính mắc thì các ông tự do.

“Upayo, bhikkhave, avimutto, anupayo vimutto.

1.3

As long as consciousness remains, it would remain attached with form, supported by form, founded on form. And with a sprinkle of relishing, it would grow, increase, and mature.

Chừng nào thức còn tồn tại, nó sẽ còn dính mắc vào sắc, được nâng đỡ bởi sắc và đặt nền trên sắc. Và với một chút sự ưa thích, nó sẽ tăng trưởng, phát triển và trở nên mạnh hơn.

Rūpupayaṁ vā, bhikkhave, viññāṇaṁ tiṭṭhamānaṁ tiṭṭheyya, rūpārammaṇaṁ rūpappatiṭṭhaṁ nandūpasecanaṁ vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjeyya.

1.4

Or consciousness would remain attached with feeling …

Hoặc thức sẽ dính mắc vào thọ …

Vedanupayaṁ vā …pe…

1.5

Or consciousness would remain attached with perception …

Hoặc thức sẽ dính mắc vào tưởng …

saññupayaṁ vā …pe…

1.6

Or as long as consciousness remains, it would remain attached with saṅkhāra, supported by saṅkhāra, grounded on saṅkhāra. And with a sprinkle of relishing, it would grow, increase, and mature.

Hoặc chừng nào thức còn tồn tại, nó sẽ dính mắc vào saṅkhāra, được nâng đỡ bởi saṅkhāra và đặt nền trên saṅkhāra. Và với một chút sự ưa thích, nó sẽ tăng trưởng, phát triển và trở nên mạnh hơn.

saṅkhārupayaṁ vā, bhikkhave, viññāṇaṁ tiṭṭhamānaṁ tiṭṭheyya, saṅkhārārammaṇaṁ saṅkhārappatiṭṭhaṁ nandūpasecanaṁ vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjeyya.

2.1

Bhikkhū, suppose you say:

Này các bhikkhu, giả sử có người nói rằng:

Yo, bhikkhave, evaṁ vadeyya:

2.2

‘Apart from form, feeling, perception, and saṅkhāra, I will describe the coming and going of consciousness, its passing away and reappearing, its growth, increase, and maturity.’ That is not possible.

“Ngoài sắc, thọ, tưởng và saṅkhāra, tôi sẽ mô tả sự đến và đi của thức, sự diệt đi và tái sinh của nó, sự tăng trưởng và phát triển của nó.” Điều đó là không thể.

‘ahamaññatra rūpā aññatra vedanāya aññatra saññāya aññatra saṅkhārehi viññāṇassa āgatiṁ vā gatiṁ vā cutiṁ vā upapattiṁ vā vuddhiṁ vā virūḷhiṁ vā vepullaṁ vā paññāpessāmī’ti, netaṁ ṭhānaṁ vijjati.

3.1

If a Bhikkhu has given up greed for the form element,

Nếu một vị bhikkhu đã đoạn trừ tham ái đối với yếu tố sắc,

Rūpadhātuyā ce, bhikkhave, bhikkhuno rāgo pahīno hoti.

3.2

the support is cut off, and there is no foundation for consciousness.

thì sự nâng đỡ bị cắt đứt và không còn nền tảng cho thức.

Rāgassa pahānā vocchijjatārammaṇaṁ patiṭṭhā viññāṇassa na hoti.

3.3

If a Bhikkhu has given up greed for the feeling element …

Nếu một vị bhikkhu đã đoạn trừ tham ái đối với yếu tố thọ …

Vedanādhātuyā ce, bhikkhave …

3.4

perception element …

yếu tố tưởng …

saññādhātuyā ce, bhikkhave …

3.5

saṅkhāra element …

yếu tố saṅkhāra …

saṅkhāradhātuyā ce, bhikkhave …

3.6

consciousness element,

yếu tố thức,

viññāṇadhātuyā ce, bhikkhave, bhikkhuno rāgo pahīno hoti.

3.7

the support is cut off, and there is no foundation for consciousness.

sự nâng đỡ bị cắt đứt, và không còn nền tảng cho thức.

Rāgassa pahānā vocchijjatārammaṇaṁ patiṭṭhā viññāṇassa na hoti.

3.8

Since that consciousness does not become established and does not grow, with no power to regenerate, it is freed.

Vì thức đó không được thiết lập và không tăng trưởng, không có khả năng tái sinh trở lại, nên nó được giải thoát.

Tadappatiṭṭhitaṁ viññāṇaṁ avirūḷhaṁ anabhisaṅkhacca vimuttaṁ.

3.9

Being free, it’s stable. Being stable, it’s content. Being content, they’re not anxious. Not being anxious, they personally become extinguished.

Vì đã giải thoát nên tâm vững ổn. Vì vững ổn nên an tịnh. Vì an tịnh nên không còn lo lắng. Không còn lo lắng nên vị ấy tự mình đạt đến sự tịch diệt.

Vimuttattā ṭhitaṁ. Ṭhitattā santusitaṁ. Santusitattā na paritassati. Aparitassaṁ paccattaññeva parinibbāyati.

3.10

They understand: ‘Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is no return to any state of existence.’”

Vị ấy hiểu rằng: “Sự tái sinh đã chấm dứt, đời sống phạm hạnh đã hoàn tất, việc cần làm đã làm xong, không còn trở lại bất kỳ trạng thái tồn tại nào nữa.”

‘Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānātī”ti.

3.11

Paṭhamaṁ.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *