31 Realms of Existenceq / 31 Cõi Tồn Tại

May 20, 2016; revised May 30, 2018; December 16, 2019; June 11, 2020; August 24, 2020 (revised #5 and many lifetimes, added #6); September 6, 2022 (#2, #3); April 24, 2024 (#6); July 7, 2024 (#5, #6)

Ngày 20/05/2016; sửa ngày 30/05/2018; 16/12/2019; 11/06/2020; 24/08/2020 (sửa mục #5 và thọ mạng, bổ sung mục #6); 06/09/2022 (mục #2, #3); 24/04/2024 (mục #6); 07/07/2024 (mục #5, #6)

Realm
Cõi
Description
Mô tả
Cause of Birth in Realm (Note 1)
Nguyên nhân tái sinh vào cõi (Ghi chú 1)
Lifetime
Thọ mạng
The Apāyā (Undesired Realms)

Apāyā (Các Cõi Khổ)

1. Niraya (Hell)

1. Niraya (Địa ngục)

Unimaginable suffering.

Khổ đau không thể tưởng tượng.

Anantariya pāpa kamma, Ten akusala kamma with established wrong views.

Anantariya pāpa kamma, mười akusala kamma kèm tà kiến đã được thiết lập.

Variable

Thay đổi

2. Tiracchāna (Animal; Tirisan in Sinhala)

2. Tiracchāna (Súc sinh; Tirisan trong tiếng Sinhala)

Microscopic to large animals.

Từ động vật vi mô đến động vật lớn.

Ten akusala kamma with established wrong views.

Mười akusala kamma kèm tà kiến đã được thiết lập.

Variable

Thay đổi

3. Peta (Hungry Ghosts; Preta in Sinhala)

3. Peta (Ngạ quỷ; Preta trong tiếng Sinhala)

Some live in our world unseen to us.

Một số sống trong thế giới của chúng ta nhưng ta không thấy.

Ten akusala kamma with established wrong views.

Mười akusala kamma kèm tà kiến đã được thiết lập.

Variable

Thay đổi

4. Vinipāta Asuras (Asuras)

4. Vinipāta Asuras (A-tu-la)

Some live in our world unseen to us.

Một số sống trong thế giới của chúng ta nhưng ta không thấy.

Ten akusala kamma with established wrong views.

Mười akusala kamma kèm tà kiến đã được thiết lập.

Variable

Thay đổi

Sugati (Desired Kāma Loka Realms)

Sugati (Các Cõi Dục Giới Thiện)

5. Manussa (Human)

5. Manussa (Con người)

Most valued birth of all realms.

Sự tái sinh được đánh giá cao nhất trong các cõi.

Puñña abhisaṅkhāra (tihetuka, dvihetuka, and ahetuka).

Puñña abhisaṅkhāra (tihetuka, dvihetuka và ahetuka).

Variable (Note 2)

Thay đổi (Ghi chú 2)

6. Cātummahārājika deva

6. Cātummahārājika deva

Fine bodies from this realm; no diseases.

Thân thể vi tế; không có bệnh tật.

Puñña abhisaṅkhāra. 500 CY

9M HY (Note 3)

9M HY (Ghi chú 3)

7. Tāvatiṃsa deva

7. Tāvatiṃsa deva

Sakka lives in this realm.

Sakka cư trú tại cõi này.

Puñña abhisaṅkhāra. 1000 CY

36 HY

8. Yama deva

8. Yama deva

  Puñña abhisaṅkhāra. 2000 CY

144M HY

9. Tusitā deva

9. Tusitā deva

  Puñña abhisaṅkhāra. 4000 CY

576M HY

10. Nimmānaratī deva

10. Nimmānaratī deva

  Puñña abhisaṅkhāra. 8000 CY

2304M HY

11. Paranimmita Vasavattī deva

11. Paranimmita Vasavattī deva

  Puñña abhisaṅkhāra.

 

16000 CY

9216M HY

Rūpa Loka (Fine Material Realms)

Rūpa Loka (Các Cõi Sắc Giới)

12. Brahma Parisajja deva

12. Brahma Parisajja deva

Jhānic bliss in this and higher realms.

Hỷ lạc của Jhāna trong cõi này và các cõi cao hơn.

First jhāna (minor).

Tầng jhāna thứ nhất (mức thấp).

1/3 kappa (Note 5)

1/3 kappa (Ghi chú 5)

13. Brahma Purohita deva

13. Brahma Purohita deva

  First jhāna (medium)

Tầng jhāna thứ nhất (trung bình)

1/2 kappa
14. Brahmakāyika (Mahā Brahma)

14. Brahmakāyika (Mahā Brahma)

  First jhāna (highest)

Tầng jhāna thứ nhất (cao nhất)

1 kappa
15. Parittābha deva

15. Parittābha deva

  Second jhāna (minor)

Tầng jhāna thứ hai (mức thấp)

2 kappa
16. Appamāṇābha deva

16. Appamāṇābha deva

  Second jhāna (medium)

Tầng jhāna thứ hai (trung bình)

4 kappa
17. Ābhassara deva

17. Ābhassara deva

  Second jhāna (highest)

Tầng jhāna thứ hai (cao nhất)

8 kappa
18. Paritta Subha deva

18. Paritta Subha deva

  Third jhāna (minor)

Tầng jhāna thứ ba (mức thấp)

16 kappa
19. Appamāṇa Subha deva

19. Appamāṇa Subha deva

  Third jhāna (medium)

Tầng jhāna thứ ba (trung bình)

32 kappa
20. Subha Kiṇhaka deva

20. Subha Kiṇhaka deva

  Third jhāna (highest)

Tầng jhāna thứ ba (cao nhất)

64 kappa
21. Vehapphala deva

21. Vehapphala deva

  Fourth jhāna, various levels from here and above

Tầng jhāna thứ tư, nhiều mức độ từ cõi này trở lên

500 kappa
22. Asaññā satta

22. Asaññā satta

Body only; no mind

Chỉ có thân; không có tâm

  500 kappa
23. Aviha deva

23. Aviha deva

Only Anāgāmīs

Chỉ dành cho Anāgāmīs

  1000 kappa
24. Atappa deva

24. Atappa deva

Only Anāgāmīs

Chỉ dành cho Anāgāmīs

  2000 kappa
25. Sudassa deva

25. Sudassa deva

Only Anāgāmīs

Chỉ dành cho Anāgāmīs

  4000 kappa
26. Sudassī deva

26. Sudassī deva

Only Anāgāmīs

Chỉ dành cho Anāgāmīs

  8000 kappa
27. Akaniṭṭhaka deva

27. Akaniṭṭhaka deva

Only Anāgāmīs

Chỉ dành cho Anāgāmīs

  16000 kappa
Arūpa Loka (Immaterial Realms); see Note 4

Arūpa Loka (Cõi vô sắc); xem Ghi chú 4

28. Ākāsānañcāyatana deva

28. Ākāsānañcāyatana deva

  Fifth jhāna

Tầng jhāna thứ năm

20.000 kappa
29. Viññāṇañcāyatana deva

29. Viññāṇañcāyatana deva

  Sixth jhāna

Tầng jhāna thứ sáu

40.000 kappa
30. Ākiñcaññāyatana deva

30. Ākiñcaññāyatana deva

  Seventh jhāna

Tầng jhāna thứ bảy

60.000 kappa
31. Nevasaññānāsaññāyatana deva

31. Nevasaññānāsaññāyatana deva

  Eighth jhāna

Tầng jhāna thứ tám

84.000 kappa

Notes:

Ghi chú:

  1. See, “Kamma, Saṅkhāra, and Abhisaṅkhāra – What Is ‘Intention’?.” Akusala kamma are the same as apuññābhisaṅkhāra (apuñña abhisaṅkhāra).

Xem “Kamma, Saṅkhāra, and Abhisaṅkhāra – What Is ‘Intention’?.” Akusala kamma cũng chính là apuññābhisaṅkhāra (apuñña abhisaṅkhāra).

  1. The realms and the lifetimes are extracted from various suttā: see, for example, “Dhammacakkappavattana Sutta Introduction,” “WebLink: suttacentral: Saleyyaka Sutta (MN 41),” “WebLink: suttacentral: Saṅkhārupapatti Sutta (MN 120),” and “Paṭhama Mettā Sutta (AN 4.125).”

Các cõi và thọ mạng được trích từ nhiều suttā khác nhau: ví dụ, “Dhammacakkappavattana Sutta Introduction,” “WebLink: suttacentral: Saleyyaka Sutta (MN 41),” “WebLink: suttacentral: Saṅkhārupapatti Sutta (MN 120),” và “Paṭhama Mettā Sutta (AN 4.125).”

Đặc biệt, WebLink: suttacentral: Sāleyyaka Sutta (MN 41)bàn về cách các loại kamma khác nhau dẫn đến tái sinh trong 31 cõi.

The “WebLink: suttacentral: Visākhā Sutta (AN 8.43)” gives lifetimes of various Deva realms.

WebLink: suttacentral: Visākhā Sutta (AN 8.43)” trình bày thọ mạng của các cõi Deva khác nhau.

  1. Tihetuka means kusala kamma done with alobha, adosa, and amoha.

Tihetuka có nghĩa là kusala kamma được thực hiện với alobha, adosa và amoha.

  • Dvihetuka means kusala kamma done with alobha/adosa. They have not removed all ten types of micchā diṭṭhi but may have removed many. They grasp the new bhava without fully understanding, e., javana citta at the cuti-paṭisandhi moment will have “weak javana power.”

Dvihetuka có nghĩa là kusala kamma được thực hiện với alobha/adosa. Họ chưa đoạn trừ đủ mười loại micchā diṭṭhi nhưng có thể đã đoạn trừ được nhiều. Họ nắm bắt bhava mới mà chưa hiểu trọn vẹn; tức javana citta tại thời điểm cuti–paṭisandhi sẽ có “năng lực javana yếu.”

  • In contrast, one with tihetuka birth grasps the new existence with a complete understanding of the laws of kamma. Therefore, amoha means removal of the ten types of micchā diṭṭhi.

Ngược lại, người có lần sinh tihetuka nắm bắt sự hiện hữu mới với sự hiểu biết đầy đủ về các quy luật của kamma. Do đó, amoha có nghĩa là đoạn trừ mười loại micchā diṭṭhi.

  • Ahetuka births occur purely as a vipāka of a good kamma but without generating javana citta. They have not removed most of the ten types of micchā diṭṭhi. Thus, “ahetuka” does not mean “without hetu” there. It just means an “unfortunate birth.”

Lần sinh ahetuka xảy ra hoàn toàn như một vipāka của kamma thiện nhưng không tạo ra javana citta. Họ chưa đoạn trừ phần lớn mười loại micchā diṭṭhi. Vì vậy, “ahetuka” ở đây không có nghĩa là “không có hetu,” mà chỉ có nghĩa là một “lần sinh bất hạnh.”

  • See “Paṭisandhi Citta – How the Next Life is Determined According to Gati” for details.

Xem “Paṭisandhi Citta – How the Next Life is Determined According to Gati” để biết chi tiết.

  1. CE = Celestial Years; M HY = Millions of Human Years.

CE = Năm của cõi Trời; M HY = Triệu năm của cõi người.

  1. A Mahā Kappa (indicated only as kappa in the Table) is the time for the Solar system to go through a complete cycle. A quarter of this (or an Asaṅkheyya Kappa or 20 kappa) is the life of the Earth or the Solar system. The solar system is born, destroyed, and reborn like living beings. See, “Buddhism and Evolution – Aggañña Sutta (DN 27).” The Buddha describes the length of one kappa in the “WebLink: suttacentral: Pabbata Sutta (SN 15.5).” The lifetimes of many realms are given in Ref. 9; in the English translation, the lifetimes can be found in section “WebLink: suttacentral: 18.6.2. Age Limit.”

Một Mahā Kappa (chỉ ghi là kappa trong Bảng) là khoảng thời gian để hệ Mặt Trời trải qua một chu kỳ hoàn chỉnh. Một phần tư của nó (hay Asaṅkheyya Kappa hoặc 20 kappa) là tuổi thọ của Trái Đất hoặc của hệ Mặt Trời. Hệ Mặt Trời sinh ra, bị hủy diệt và tái sinh giống như các chúng sinh. Xem “Buddhism and Evolution – Aggañña Sutta (DN 27).” Đức Phật mô tả độ dài của một kappa trong “WebLink: suttacentral: Pabbata Sutta (SN 15.5).” Thọ mạng ở các cõi được nêu trong tài liệu tham khảo số 9; trong bản dịch tiếng Anh, thọ mạng có thể tìm thấy ở mục “WebLink: suttacentral: 18.6.2. Age Limit.”

  1. The connection between various rūpāvacara jhānic states, arūpāvacara samāpatti states, and the corresponding Brahma realms in “WebLink: suttacentral: Dhammahadayavibhaṅga (Abhidhamma Vb 18).” English translation at “WebLink: suttacentral: 18. Analysis Of The Heart Of The Teaching.”

Mối liên hệ giữa các trạng thái thiền rūpāvacara, các trạng thái chứng đắc arūpāvacara samāpatti và các cõi Brahma tương ứng được trình bày trong “WebLink: suttacentral: Dhammahadayavibhaṅga (Abhidhamma Vb 18).” Bản dịch tiếng Anh tại “WebLink: suttacentral: 18. Analysis Of The Heart Of The Teaching.”

  • For example, the rūpāvacara jhānic state can be cultivated at low, intermediate, and superior levels, and the yogis who cultivated the first jhāna at those levels will be reborn in the Brahma Pārisajja, Brahma Purohita and Mahā Brahma realms (the three lowest realms).

Ví dụ, trạng thái thiền rūpāvacara có thể được tu tập ở mức thấp, trung bình và cao; các yogi tu tập sơ thiền ở các mức đó sẽ tái sinh vào các cõi Brahma Pārisajja, Brahma Purohita và Mahā Brahma (ba cõi thấp nhất).

  • The second and third jhānās lead to rebirths in the higher-lying six Brahma levels, with those cultivating the superior level of the third jhāna having rebirth in the Subhakiṇha

Tầng jhānā thứ hai và ba dẫn đến tái sinh vào sáu cõi Brahma cao hơn; những người tu tập tầng jhānā ở mức cao sẽ tái sinh vào cõi Subhakiṇha.

  • Those who cultivate the fourth jhāna will be reborn in the Vehapphala

Những người tu tập tầng jhānā thứ tư sẽ tái sinh vào cõi Vehapphala.

  • Those who cultivate asañña bhāvanā will be reborn in the Asaññasatta

Những người tu tập asañña bhāvanā sẽ tái sinh vào cõi Asaññasatta.

  • Those who cultivate the arūpāvacara samāpatti will be reborn in the four arūpāvacara

Những người tu tập arūpāvacara samāpatti sẽ tái sinh vào bốn cõi arūpāvacara.

  1. The names of the four arūpa realms describe their characteristics. [Ākāsānañcāyatana, Viññāṇañcāyatana, Ākiñcaññāyatana, Nevasaññānāsaññāyatana]

Tên gọi của bốn cõi arūpa mô tả đặc tính của chúng. [Ākāsānañcāyatana, Viññāṇañcāyatana, Ākiñcaññāyatana, Nevasaññānāsaññāyatana]

  • Ākāsānañcāyatana comes from “ākāsa” + “ananta” or infinite + “āyatana,” or the realm where infinite space is the focus of the mind (ārammaṇa).

Ākāsānañcāyatana bắt nguồn từ “ākāsa” + “ananta” (vô hạn) + “āyatana,” tức cõi mà không gian vô hạn là đối tượng (ārammaṇa) của tâm.

  • Viññāṇañcāyatana comes from “viññāṇa” + “ananta” or infinite + “āyatana,” or the realm where the infinite viññāṇa is the focus of the mind (ārammaṇa).

Viññāṇañcāyatana bắt nguồn từ “viññāṇa” + “ananta” (vô hạn) + “āyatana,” tức cõi mà viññāṇa vô hạn là đối tượng (ārammaṇa) của tâm.

  • Ākiñcaññāyatana comes from “ākin” + “ca” or mind + “āyatana,” or the realm where the focus of the mind (ārammaṇa) is only the mind itself and nothing else.

Ākiñcaññāyatana bắt nguồn từ “ākin” + “ca” (tâm) + “āyatana,” tức cõi mà đối tượng (ārammaṇa) của tâm chỉ là chính tâm, không có gì khác.

  • Neva saññā nā saññā comes from “na” or not + “asañña” or without perception + “,” or not + “saññā” or perception, i.e., the realm where one cannot say whether there is either “no perception” or “there is perception.” One could go on for a short time without perception (just like in the asañña realm), but it comes back since the “bhava” is still there.

Neva saññā nā saññā bắt nguồn từ “na” (không) + “asañña” (không có tưởng) + “nā” (không) + “saññā” (tưởng), tức cõi mà không thể nói là “không có tưởng” hay “có tưởng.” Có thể trong một thời gian ngắn không có tưởng (giống như cõi asañña), nhưng tưởng sẽ trở lại vì “bhava” vẫn còn tồn tại.

  1. The following video gives a good general description of the 31 realms:

Video sau đây trình bày mô tả tổng quát về 31 cõi:

WebLink: youtube: Bhante Anandajoti: The Planes of Exist

  1. All the realms and their characteristics are detailed at “WebLink: suttacentral: Dhammahadayavibhaṅga (Abhidhamma Vb 18).” English translation at “WebLink: suttacentral: 18. Analysis Of The Heart Of The Teaching.”

Tất cả các cõi và đặc tính của chúng được trình bày chi tiết trong “WebLink: suttacentral: Dhammahadayavibhaṅga (Abhidhamma Vb 18).” Bản dịch tiếng Anh tại “WebLink: suttacentral: 18. Analysis Of The Heart Of The Teaching.”

WebLink: suttacentral: Saleyyaka Sutta (MN 41)” cũng mô tả đầy đủ tất cả các cõi.

January 24, 2019: Relevant post: “Buddhism and Evolution – Aggañña Sutta (DN 27).”

Ngày 24/01/2019: Bài viết liên quan: “Buddhism and Evolution – Aggañña Sutta (DN 27).”

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *