Revised April 28, 2018; November 9, 2019; February 23, 2021; October 24, 2021; December 4, 2022
Sửa ngày 28/04/2018; 09/11/2019; 23/02/2021; 24/10/2021; 04/12/2022
There are various names for greed in Pāli. Each has a different meaning, and the differences are significant. First, let us look at the terms “lobha” and “rāga.”
Có nhiều từ trong Pāli chỉ tham. Mỗi từ có một nghĩa khác nhau, và sự khác biệt ấy rất quan trọng. Trước hết, hãy xét các từ “lobha” và “rāga.”
What is Lobha?
Lobha là Gì?
- Lobha is the stronger term of the two. The word lobha comes from “lo” + “bha” where “lo” implies “strong attraction” (like that of an ant to honey,) and “bha” is for “bhava” (existence). Another is “lo” + “abba,” where “lo” is “loka” and “abba” is “to take in.” One is firmly attached to this world with lobha.
Trong hai từ, lobha mạnh hơn. Từ lobha được cấu tạo từ “lo” + “bha,” trong đó “lo” hàm ý “sức hút mạnh” (như kiến bị hút bởi mật ong), và “bha” là “bhava” (hiện hữu). Một cách giải thích khác: “lo” là “loka,” và “abba” là “thu vào.” Với lobha, người ta dính chặt vào thế giới này.
- Lobha is an extreme form of greed. One can do highly-immoral deeds or “pāpa kamma” with lobha. Such pāpa kamma could make one destined to the apāyā. See, “Kilesa – Relationship To Akusala, Kusala, And Puñña Kamma.”
Lobha là một dạng tham cực mạnh. Với lobha, người ta có thể làm các hành động cực kỳ bất thiện, tức “pāpa kamma.” Những pāpa kamma này có thể khiến người ấy rơi vào apāyā. Xem “Kilesa – Relationship To Akusala, Kusala, And Puñña Kamma.”
- When someone has lobha, it is exhibited in two ways:
Khi ai đó có lobha, nó biểu hiện qua hai cách:
- One wishes that all the “riches” should come to oneself and not to others (one may be already “rich” but wants more for oneself).
Muốn mọi “của cải” đều về tay mình, không muốn người khác có (kể cả khi người đó đã “giàu,” vẫn muốn thêm nữa).
- One is unwilling to donate even a little bit to the needy and does not share with even the family. It is said that no matter how much one has, some people want more. However, even poor people can have lobha, especially for the things others have.
Không muốn bố thí dù chỉ một ít cho người cần, thậm chí không chia sẻ với gia đình. Người ta nói dù có bao nhiêu, một số người vẫn muốn thêm. Tuy nhiên, người nghèo cũng có thể có lobha, nhất là đối với những gì người khác có.
- It is hard to quantify these, but the idea is that “lobha” manifests an overbearing attachment to worldly things.
Khó định lượng điều này, nhưng ý chính là “lobha” biểu hiện sự dính mắc áp đảo vào các pháp thế gian.
- Lobha is one of 52 cetasika (mental factors).
Lobha là một trong 52 cetasika (tâm sở (các yếu tố thuộc tâm)).
- Abhijjhā (extreme greed) is the same as lobha. The word abhijjhā comes from “abhi” + “icchā” or “strong liking/craving.”
Abhijjhā (tham mãnh liệt) đồng nghĩa với lobha. Từ abhijjhā đến từ “abhi” + “icchā,” nghĩa là “ưa thích mạnh mẽ/khát khao mạnh.”
Rāga is a Weaker Form of Lobha
Rāga là Dạng Yếu hơn của Lobha
- Rāga also arises because one believes there are pleasures in staying in Saṁsāra (rebirth process). But one would NOT do highly-immoral things with just rāga. Specifically, kāma rāga needs to escalate to lobha for immoral actions.
Rāga cũng sinh khởi vì người ta tin rằng còn có lạc thú để hưởng trong Saṁsāra (luân hồi). Nhưng chỉ với rāga thì người ta sẽ KHÔNG làm các hành vi cực kỳ bất thiện. Cụ thể, kāma rāga phải tăng cấp thành lobha mới dẫn đến hành vi bất thiện.
- The correct “pada nirutti” (etymology) of “rāga” comes from “rā” + “agga” where “rā” means “to travel (in the saṁsāric journey)” and “agga” is “to give priority.” Thus, “rāga” means “to willingly engage (in the saṁsāric journey).” [agga : [adj.] the highest; the top-most. (m.), the end; the top.]
“Rāga” theo đúng “pada nirutti” (ngữ nguyên) đến từ “rā” + “agga,” trong đó “rā” nghĩa là “du hành (trong hành trình saṁsāra),” và “agga” nghĩa là “ưu tiên.” Vì vậy “rāga” nghĩa là “tự nguyện tham dự/ưu tiên tham dự vào hành trình saṁsāra.” [agga : [tính từ] cao nhất; trên cùng. (danh từ giống đực) kết thúc; đỉnh.]
- When one is born wealthy (or acquires wealth) and enjoys life with sensory pleasures, that is not lobha; that is just rāga. Such a person is not harming others. However, that rāga COULD lead to lobha too.
Khi một người sinh ra giàu có (hoặc trở nên giàu) và hưởng thụ cuộc sống bằng các lạc thú giác quan, đó không phải lobha; đó chỉ là rāga. Người đó không hại ai. Tuy nhiên, rāga ấy CÓ THỂ dẫn đến lobha.
- With lobha, one could do highly immoral deeds (even if one is rich). If one is willing to kill, steal, lie, etc., to gain something one desires, those are “apāyagāmī” kamma. One does not necessarily have to carry out these actions or speech. Just thinking about it and making abhisaṅkhāra (planning or even enjoying such thoughts) is lobha. Thus even the poorest person can have lobha. [apāyagāmī : [adj.] going or conveying to the state of misery.]
Với lobha, người ta có thể làm các hành vi cực kỳ bất thiện (dù giàu có). Nếu ai đó sẵn sàng giết, trộm, nói dối… để đạt điều mình muốn, đó là các kamma “apāyagāmī.” Không nhất thiết phải hành động hay nói ra. Chỉ cần nghĩ, lập kế hoạch hay có abhisaṅkhāra (lập kế hoạch hoặc thậm chí thích thú với những ý nghĩ đó) đã là lobha. Vì vậy ngay cả người nghèo nhất cũng có thể có lobha. [apāyagāmī : [tính từ] dẫn đến hoặc đưa vào trạng thái khổ ách (các cõi khổ).]
What is Kāma and Kāma Rāga?
Kāma và Kāma Rāga là Gì?
- Pleasing things in this world are NOT kāma. Attaching to such things and generating conscious thoughts about them (saṅkappa) is kāma. In other words, kāma means attachment to the sensory pleasures in the kāma loka, i.e., those available to gratify the five senses. The word kāma is closely related to taṇhā and icchā.
Những điều dễ chịu trong thế gian KHÔNG PHẢI là kāma. Chấp thủ vào chúng và khởi các ý nghĩ có chủ ý về chúng (saṅkappa) mới là kāma. Nói cách khác, kāma là sự chấp thủ vào các dục lạc trong kāma loka, tức các pháp thỏa mãn năm giác quan. Từ kāma liên hệ mật thiết với taṇhā và icchā.
- Then giving priority to kāma is kāma rāga.
Ưu tiên cho kāma gọi là kāma rāga.
- When one has kāma rāga, one likes to enjoy sense pleasures, but not at others’ expense. Thus when husband and wife engage in sexual activity, that is due to kāma rāga.
Khi một người có kāma rāga, họ thích hưởng lạc thú giác quan nhưng không phải bằng cách gây hại người khác. Vì vậy hoạt động tình dục giữa vợ chồng thuộc về kāma rāga.
- Even the devas in deva loka have kāma rāga. They like to enjoy sensory pleasures, but they don’t crave what others have. Thus, they do not have lobha.
Ngay cả các deva trong deva loka cũng có kāma rāga. Họ thích hưởng dục lạc, nhưng không thèm muốn thứ người khác có. Do đó họ không có lobha.
- Also, see “Kāma Rāga Dominates Rūpa Rāga and Arūpa Rāga.” for more details.
Xem thêm “Kāma Rāga Dominates Rūpa Rāga and Arūpa Rāga” để biết chi tiết.
Blinded by Kāma Is Kāmacchanda
Bị Kāma Che mờ gọi là Kāmacchanda
- Then there is kāmacchanda which is more potent than kāma rāga. It is like lobha but focused on kāma.
Có kāmacchanda, mạnh hơn kāma rāga. Nó giống lobha nhưng tập trung vào kāma.
- Kāmacchanda is the highest level of that attachment. Here one is willing to do abhorrent acts (killing, raping, etc.) to satisfy one’s desires.
Kāmacchanda là mức cao nhất của loại dính mắc này. Khi ấy người ta sẵn sàng làm các hành vi ghê tởm (giết chóc, cưỡng hiếp…) để thỏa ham muốn.
- When one has developed kāma to the kāmacchanda level, one becomes unaware of the harmful consequences of one’s actions. Kāmacchanda comes from kāma + iccha + anda, or “being blinded by sense attractions.” Here, “icchā” is liking, and “anda” is blind. [andha: [adj.] 1. blind; 2. foolish.]
Khi kāma phát triển đến mức kāmacchanda, người ta không còn ý thức được hậu quả tai hại của hành động. Kāmacchanda đến từ kāma + iccha + anda, nghĩa là “bị mù lòa bởi các hấp dẫn giác quan.” Ở đây, “icchā” là ưa thích, “anda” là mù. [andha: [tính từ] 1. mù; 2. ngu muội.]
- It is said that “one loses one’s mind” when blinded by attachment to sense pleasures, i.e., one cannot reason when one has kāmacchanda.
Người ta nói rằng “một người mất trí” khi bị sự dính mắc vào lạc thú giác quan che mờ, tức là không thể suy xét khi có kāmacchanda.
- Thus, one needs to be mindful not to let one’s kāma rāga develop into kāmacchanda, which is one of the five hindrances that “cover the mind.”
Vì vậy cần tỉnh giác để không cho kāma rāga phát triển thành kāmacchanda, một trong năm chướng ngại “che lấp tâm.”
- Inappropriate sexual activity (affairs outside marriage and rape) is done with kāmacchanda, i.e., when one becomes blind with kāma.
Các hành vi tình dục sai trái (ngoại tình, cưỡng hiếp) được làm với kāmacchanda, tức là khi người ta bị kāma làm cho mù quáng.
- Kāmacchanda is pronounced “kāmachchanda.”
Kāmacchanda phát âm là “kāmachchanda.”
Connection to Stages of Magga Phala
Liên hệ với các Tầng Magga Phala
- It is also helpful to see how these different levels of greed are removed at various stages of Nibbāna. This will give a better sense of differentiation.
Cũng hữu ích khi thấy các mức độ tham này được đoạn trừ ở những tầng Nibbāna khác nhau như thế nào. Điều đó giúp phân biệt rõ ràng hơn.
- A Sotāpanna has permanently removed kāmacchanda and does not have the worst level of lobha. Thus he/she will not engage in “apāyagāmī” acts to gain sensory pleasures. A Sotāpanna has not given up all three types of rāga: kāma rāga, rūpa rāga, and arūpa rāga.
Một Sotāpanna đã đoạn trừ vĩnh viễn kāmacchanda và không còn mức lobha tệ nhất. Vì thế vị ấy không làm các hành vi “apāyagāmī” để hưởng dục lạc. Một Sotāpanna chưa đoạn trừ ba loại rāga: kāma rāga, rūpa rāga và arūpa rāga.
- A Sakadāgāmī also has kāma rāga to a lesser extent; this is why he could be reborn in the kāma loka for one more time.
Một Sakadāgāmī vẫn còn kāma rāga ở mức nhẹ; vì vậy vị ấy có thể tái sinh thêm một lần nữa trong kāma loka.
- An Anāgāmī has removed kāma rāga; he will not return to any of the eleven kāma loka realms, including the human and deva realms, and will be reborn in a Suddhāvāsa realm in the rūpa loka, and will attain Nibbāna there.
Một Anāgāmī đã đoạn trừ kāma rāga; vị ấy sẽ không trở lại bất kỳ trong mười một cõi kāma, bao gồm cõi người và cõi deva, và sẽ tái sinh vào Suddhāvāsa trong rūpa loka, và chứng Nibbāna tại đó.
- However, an Anāgāmī may still enjoy (but not attach to) sense pleasures, i.e., still has kāma; see #3 of “Akusala Citta and Akusala Vipāka Citta.” This is a subtle point, but the fact is that an Anāgāmī would still have the “four greed-based citta without wrong views,” and that is kāma. Those four akusala cittā are prevented from arising only for an Arahant.
Tuy vậy, một Anāgāmī vẫn có thể hưởng (nhưng không chấp thủ vào) dục lạc, tức vẫn còn kāma; xem mục #3 của “Akusala Citta and Akusala Vipāka Citta.” Điểm này vi tế, nhưng thực tế là một Anāgāmī vẫn còn “bốn tâm bất thiện dựa trên tham nhưng không kèm tà kiến,” và đó là kāma. Bốn tâm ấy chỉ không sinh khởi ở một Arahant.
- Finally, some have given up the desire to enjoy pleasures in kāma loka but like jhānic pleasures. They are born in rūpa loka and arūpa loka and have rūpa rāga and arūpa rāga.
Sau cùng, có những người đã từ bỏ dục lạc trong kāma loka nhưng thích lạc của jhāna. Họ sinh vào rūpa loka hoặc arūpa loka và có rūpa rāga hoặc arūpa rāga.
- Rūpa rāga and arūpa rāga are removed only at the Arahant stage, as discussed in “Akusala Citta and Akusala Vipāka Citta.”
Rūpa rāga và arūpa rāga chỉ được đoạn trừ ở tầng Arahant, như đã trình bày trong “Akusala Citta and Akusala Vipāka Citta.”
February 23, 2021: I have revised the following related post as well: “Lobha, Dosa, Moha Versus Rāga, Paṭigha, Avijjā”, ……..
Ngày 23/02/2021: Bài liên quan sau cũng được sửa: “Lobha, Dosa, Moha Versus Rāga, Paṭigha, Avijjā”, ……..
